Qui chế tổ chức

QUY ĐỊNH
Về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến công Đồng Nai

(Ban hành kèm theo Quyết định số  841 /QĐ-SCT, Ngày 22/3/2016 của Sở Công Thương Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng

Trung tâm Khuyến công Đồng Nai (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động. 
Trung tâm có chức năng phục vụ quản lý nhà nước ngành Công Thương Đồng Nai, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công và tư vấn một số lĩnh vực về khuyến công.

Điều 2. Hoạt động và trụ sở làm việc

Trung tâm chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp toàn diện của Sở Công Thương, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Công nghiệp địa phương và sự kiểm tra giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai, và các Ngân hàng theo quy định của Nhà nước.

Trụ sở làm việc: Số 165A đường Cách mạng tháng 8, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: (0613). 842534, 842531; Fax: (0613). 842561
Website: www.khuyencongdongnai.org.vn
Email: ttkhuyencongdn@vnn.vn

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN 
Điều 3. Nhiệm vụ

1. Xây dựng các chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án và các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công trên địa bàn tỉnh, báo cáo Sở Công Thương trình UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt, tổ chức và hướng dẫn triển khai các chương trình kế hoạch khuyến công đã được phê duyệt.
2. Thực hiện các hoạt động khuyến công theo Quyết định số 5504/QĐ.CT.UBT ngày 12/11/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai; Quyết định 742/QĐ-UBND ngày 28/03/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai và theo chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công được giao.
3. Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn và hoạt động khuyến công tại địa phương.
4. Xây dựng, lưu giữ và khai thác dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn tại Trung tâm như: quy hoạch phát triển các ngành, sản phẩm; cơ sở công nghiệp nông thôn và nhu cầu cần hỗ trợ; danh mục các dự án cần kêu gọi đầu tư; các dự án có hiệu quả cao cần phổ biến nhân rộng; nguồn nguyên liệu - thị trường, cơ hội kinh doanh liên kết hợp tác hoặc mua bán sản phẩm...
5. Xây dựng các chương trình về chuyên đề khuyến công trên Đài truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp; quảng cáo trên trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác, để phổ biến kiến thức, mô hình sản xuất kinh doanh tiêu biểu, thiết bị - công nghệ tiên tiến, thông tin thị trường và các thông tin khác cho cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại tại địa phương.
6. Thực hiện các hoạt động tư vấn khuyến công, bao gồm:

a) Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, năng lượng và các công trình khác (bao gồm đầu tư mới, đầu tư mở rộng); Dự án về xử lý ô nhiễm môi trường; sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
b) Tư vấn về các lĩnh vực: Marketing, quản lý tài chính - kế toán - sản xuất - nhân lực, thiết kế mẫu mã và chất lượng sản phẩm, bao bì đóng gói, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng và đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư, áp dụng phương pháp quản lý chất lượng, sản xuất và kinh doanh như: ISO, GMF, HACCP và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật, phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh;
c) Tổ chức các hoạt động tư vấn khuyến công tại Trung tâm Khuyến công, điểm tư vấn khuyến công ở các xã, huyện, thị, thành phố trong tỉnh, các hội chợ triển lãm; tư vấn trực tiếp tại cơ sở; tư vấn qua mạng internet, điện thoại, các phương tiện thông tin đại chúng khác;
d) Tổ chức các đoàn nghiên cứu, khảo sát, học tập trong nước và ngoài nước về hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.

7. Được ký kết, thực hiện các hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật với các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên, trước pháp luật về các hợp đồng do Trung tâm ký kết, thực hiện.
8. Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động khuyến công tự nguyện và hỗ trợ kinh phí cho chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương.
9. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ khuyến công đối với hoạt động khuyến công cấp huyện, thị xã , thành phố và cấp xã trên địa bàn tỉnh.
10. Thực hiện các hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp

a) Tư vấn về sản xuất sạch hơn và vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm;
b) Tổ chức các dịch vụ đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn theo nhu cầu của cơ sở công nghiệp, các khóa đào tạo kiến thức về nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn. Hỗ trợ khởi sự, thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn;
c) Tư vấn lập các dự án đầu tư và thiết kế quy hoạch các công trình hạ tầng cụm điểm công nghiệp, hạ tầng làng nghề và cụm dân cư ở nông thôn, các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng ở nông thôn như: lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán; tổ chức đấu thầu; quản lý dự án; giám sát thi công;
d) Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn;
e) Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; 
f) Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu và xúc tiến đầu tư công nghiệp; xây dựng đầu tư các phòng trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác;
g) Đại lý cung cấp các thiết bị công nghiệp phục vụ công nghiệp nông thôn, đại lý tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;

11. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khuyến công, tư vấn phát triển công nghiệp, xúc tiến đầu tư.
12. Thực hiện các hoạt động khuyến công về nâng cao năng lực quản lý.
13. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm cho Sở Công Thương, Cục Công nghiệp địa phương và các cơ quan cấp trên có thẩm quyền.
14. Phối hợp với các cơ quan, đề xuất khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn (bao gồm cả việc công nhận làng nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, cuộc thi hàng thủ công mỹ nghệ).
15. Thực hiện các hoạt động khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công.
16. Quản lý các nguồn kinh phí, tài sản được giao và đội ngũ công chức, viên chức của Trung tâm Khuyến công theo đúng quy định của Nhà nước.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Sở Công Thương giao.

Điều 4. Quyền hạn

1. Chủ động lãnh đạo mọi hoạt động của Trung tâm Khuyến công theo kế hoạch được duyệt hàng năm.
2. Quyết định kế hoạch tuyển dụng, đào tạo theo phân cấp của UBND tỉnh Đồng Nai. Ký kết các hợp đồng lao động phù hợp với tình hình thực tế và Bộ Luật Lao động.
3. Đề nghị các địa phương, đơn vị báo cáo tình hình thực hiện công tác khuyến công theo kế hoạch.
4. Triệu tập các đơn vị thuộc đối tượng khuyến công để triển khai các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước, của tỉnh và các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.
5. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của các dự án thuộc phạm vi khuyến công tham mưu báo cáo đề xuất trình Sở Công Thương và UBND tỉnh quyết định.
6. Đề nghị không tiếp tục hỗ trợ vốn cho các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp và cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sử dụng kinh phí khuyến công không đúng mục đích và không hiệu quả.
7. Ký kết các hợp đồng kinh tế theo chức năng và quy định của pháp luật.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 5. Cơ cấu tổ chức

1.    Trung tâm là tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công nghiệp hạng hai (theo khoản 7 Điều 17 Quyết định số 181/QĐ-TTg ngày 19/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ) có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

a)    Giám đốc Trung tâm (sau đây gọi tắt là Giám đốc) là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương, UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Khuyến công.
b) Phó Giám đốc Trung tâm (sau đây gọi tắt là Phó Giám đốc): Giúp việc cho Giám đốc, điều hành một hoặc một số hoạt động của đơn vị theo sự phân công của Giám đốc. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Trường hợp Giám đốc vắng mặt thời gian dài ngày phải có văn bản ủy quyền cho Phó Giám đốc điều hành hoạt động của đơn vị.
c) Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác theo quy định hiện hành.

2. Các phòng thuộc Trung tâm Khuyến công Đồng Nai gồm:

a)    Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b)    Phòng Khuyến công;
c)    Phòng Tư vấn;
d)    Phòng Khoa học Công nghệ và Thông tin.

-    Các phòng có trưởng, phó phòng, giúp Giám đốc Trung tâm quản lý viên chức và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.
-    Trưởng, phó các phòng do Giám đốc Trung tâm quyết định bổ nhiệm, miễn nhiễm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác theo quy chế của Trung tâm và quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận, tuyển dụng viên chức vào làm việc tại Trung tâm phải đảm bảo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đúng các qui định hiện hành về quản lý, sử dụng viên chức.

Điều 6. Biên chế

1.    Biên chế của Trung tâm do UBND tỉnh quyết định phù hợp với vị trí việc làm và chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm.
2.    Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và số lượng biên chế được giao, Giám đốc Trung tâm quy định chức năng, nhiệm vụ, biên chế cho các phòng chuyên môn theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
3.    Tùy theo tình hình thực tế, khối lượng, quy mô công tác khuyến công, Trung tâm có quyền ký kết hợp đồng lao động, để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Chương IV

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC 
Điều 7. Chế độ làm việc và trách nhiệm 

1.    Làm việc theo chế độ thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và đột xuất.
2.    Chuẩn bị các nội dung để Giám đốc Sở Công Thương quyết định về lĩnh vực khuyến công thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Công Thương.
3.    Chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung các văn bản do Trung tâm Khuyến công soạn thảo; thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch khuyến công sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.    Chịu trách nhiệm về công việc do Trung tâm Khuyến công trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với các đơn vị thực hiện do không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc hướng dẫn, kiểm tra để xảy ra sự cố, thảm họa, nguy hiểm, thất thoát, thiệt hại lớn đến tài sản nhà nước và nhân dân.
5.    Chịu trách nhiệm khi có khuyết điểm về quản lý và để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, gây thiệt hại nghiêm trọng trong đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc.
6.    Phân công cho Phó Giám đốc giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc hoặc ủy quyền cho Phó Giám đốc làm việc và giải quyết các vấn đề của các đợn vị phối hợp. Giám đốc phải chịu trách nhiệm về những quyết định của Phó Giám đốc được phân công hoặc ủy quyền giải quyết.
7.    Chịu trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khuyến công cho viên chức.

Điều 8. Nhiệm vụ 

1.    Chỉ đạo xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch về công tác khuyến công báo cáo Sở Công Thương xem xét, trình Chủ tịch hoặc UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền.
2.    Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Sở Công Thương và các cơ quan cấp trên (khi được mời dự), nếu Giám đốc không tham dự được có thể cử Phó Giám đốc Trung tâm dự thay (trường hợp cử đối tượng khác dự họp thay thì Giám đốc phải báo cáo lý do và được chủ trì cuộc họp chấp thuận trước).
3.    Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương về thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Giám đốc Trung tâm.
4.    Không chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung tâm lên Giám đốc Sở Công Thương; không ban hành những văn bản trái với quy định của cấp trên. Những vấn đề vượt quá thẩm quyền được giao phải xin ý kiến Giám đốc Sở Công Thương.

Điều 9. Quyền hạn

1.    Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn thuộc Trung tâm.
2.    Quản lý biên chế, tuyển dụng viên chức, tiếp nhận, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm.
3.    Quyết định các công việc thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm và chịu trách nhiệm về các quyết định đó.
4.    Phân công hoặc ủy quyền cho các Phó Giám đốc giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc.
5.    Thực hiện các quyền hạn của Trung tâm và các quyền hạn khác theo phân cấp, theo ủy quyền của Sở Công Thương.
6.    Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khuyến công cho đội ngũ viên chức làm công tác khuyến công.

Chương V

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
Điều 10. Kinh phí hoạt động

1.    Kinh phí quản lý hành chính: Do UBND tỉnh cấp theo dự toán ngân sách địa phương hàng năm.
2.    Kinh phí khuyến công địa phương: Do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giao, để thực hiện các đề án khuyến công địa phương.
3.    Kinh phí khuyến công quốc gia: Từ hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia với Cục Công nghiệp địa phương - Bộ Công Thương.
4.    Phí và lệ phí theo quy định của pháp luật: Từ các hoạt động tư vấn khuyến công.
5.    Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp.

Chương VI
MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

Điều 11. Đối với Sở Công Thương Đồng Nai

Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Công Thương về mọi hoạt động của Trung tâm; thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ và đột xuất, xin ý kiến chỉ đạo nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 12. Đối với Cục Công nghiệp địa phương

Thường xuyên quan hệ chặt chẽ với Cục Công nghiệp địa phương, để tiếp nhận các chủ trương chính sách, các chương trình, thông tin về hoạt động khuyến công của Trung ương báo cáo Giám đốc Sở Công Thương, để triển khai hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 13. Đối với các cơ quan, đơn vị liên quan

Trung tâm có mối liên hệ, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, để thực hiện tốt nhiệm vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 14. Đối với UBND và Phòng Kinh tế, Kinh tế Hạ tầng các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa

Phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức thực hiện các chương trình khuyến công trên địa bàn.

Điều 15. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

Quan hệ mang tính hợp tác, tư vấn và hỗ trợ, phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng, nâng cao hiệu quả công tác khuyến công.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Giám đốc Trung tâm Khuyến công chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện Quy định này và xây dựng Quy chế làm việc của Trung tâm.
Điều 17. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Khuyến công Đồng Nai và Chánh Văn phòng Sở./.

  KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
 ( Đã ký)
Dương Minh Dũng

Quyết định 841/QĐ-UBND ....Quyet dinh (1).doc

Mừng Xuân -Mừng Đảng
Thống kê
  • Đang truy cập9
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm8
  • Hôm nay
  • Tháng hiện tại
  • Tổng lượt truy cập
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây