Một số quy định mới về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các đề án khuyến công quốc gia

Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia. Theo đó, có một số điểm mới về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các đề án khuyến công quốc gia như sau

Số kí hiệuThông tư số 17/2018/TT-BCT
Ngày ban hành09/07/2018
Ngày bắt đầu hiệu lực06/08/2018
Thể loạiCông văn
Lĩnh vựcPháp lý
Cơ quan ban hànhTrung ương
Người kýBộ Trưởng Bộ Công Thương

Nội dung

Tại hội nghị hội nghị tập huấn công tác khuyến công tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang tổ chức vào ngày 03 tháng 10 năm 2018, Cục Công Thương địa phương đã triển khai tập huấn nhiều văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công mới có hiệu lực thi hành từ năm 2018. Một trong số các văn bản đó là Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia. Theo đó, có một số điểm mới về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các đề án khuyến công quốc gia như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số khái niệm

Đề án khuyến công điểm; Đề án khuyến công theo nhóm; Đề án khuyến công có đối tượng cụ thể; Nhiệm vụ khuyến công thường xuyên.

2. Sửa đổi bổ sung trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia

Tiêu chí chung

- Phù hợp nguyên tắc lập đề án, có tác động, khuyến khích.

-Không vi phạm hợp đồng 2 năm gần nhất.

Tiêu chí ưu tiên

- Đề án điểm

- Ngành nghề, địa bàn ưu tiên

- Kinh nghiệm, năng lực thực hiện

3. Sửa đổi yêu cầu hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch

- Đơn vị gửi về SCông Thương:Công văn đề nghị và danh mục đề án, nhiệm vụ;

- SCT gửi danh mục đề án về Cục Công Thương Địa Phương(Cục CTĐP) trước ngày 20/6để tổng hợp dự toán ngân sáchgửi 01 bộ hồ sơ đề án về Cục CTĐP  trước ngày 30/9để thẩm định cấp Bộ.

4. Thẩm quyền điều chỉnh đề án nhóm

- Các đề án nhóm: khi điều chỉnh, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định và điều chỉnh kế hoạch thực hiện, gửi văn bản về CụcCTĐP để tạm ứng, thanh quyết toán.

- Riêng đề án nhóm hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến, khi điều chỉnh, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định và gửi văn bản đề nghị về Cục CTĐP để xem xét, điều chỉnh.

5. Sửa đổi bổ sung nội dung trách nhiệm của Sở Công Thương, thẩm định

Đề án sản xuất sạch hơn:Thành lập Hội đồng đánh giá

Đề án có đối tượng cụ thể; Đề án nhóm; Đề án điểm

Tổ chức đấu thầu: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp hoặc chỉ đạo thực hiện.

6. Những nội dung cần lưu ý

a. Hồ sơ đán

- Gửi đúng hạn, có các tài liệu kèm theo quy định;

- Đề án đủ 8 nội dung cơ bản, căn cứ pháp lý, trích dẫn phải xác định rõ hiệu lực văn bản;

- Không sao chép nội dung từ đề án này sang đề án khác;

- Có đủ các nội dung cần thiết để đưa vào Phụ lục hợp đồng

- Đề án ứng dụng máy móc thiết bị (MMTB) phải nêu rõ thông số kỹ thuật máy móc, quy trình công nghệ, hệ thống vận hành...

- Đề án xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật (MHTDKT) phải nêu rõ là công nghệ mới hay sản phẩm mới, áp dụng lần đầu tiên trên địa bàn cấp huyện...

Tên đề án theo đúng hướng dẫn (không đưa đơn vị, địa điểm vào tên đề án) như Hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến trong sản xuất gạch không nung; Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật chế biến nông sản; Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Hội chợ trong nước.

- Sơ đồ quy trình sản xuất

- Thông số kỹ thuật máy móc

- Đánh giá hiệu quả của đề án về kinh tế, xã hội, môi trường

. Phân tích được một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản (NPV, IRR,...)

. Mục tiêu tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động

. Giảm thiểu phát thải, bảo vệ môi trường

- Phân tích Báo cáo tài chính (lưu tại đơn vị sau khi thẩm tra)

- Xác định ngành nghề qua Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN - lưu tại đơn vị sau khi thẩm tra)

- Đơn đề nghị được hỗ trợ kinh phí kinh phí khuyến công quốc gia (KCQG).

b. Phiếu thẩm định cấp cơ s

- Đánh giá phạm vi và đối tượng: theo mẫu tại Thông tư số 17/2018/TT-BCT

- Nội dung đề án: nêu rõ chủng loại sản phẩm, máy móc; tóm tắt đặc điểm vượt trội của công nghệ, sản phẩm, máy móc (quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BCT)

- Ghi đầy đủ ngày tháng trên Phiếu thẩm định, có dấu giáp lai, phiếu thẩm định không nêu tên MMTB.

c. Dự toán kinh phí

- Phân biệt rõ tổng kinh phí thực hiện đề án (bao gồm cả kinh phí quản lý đề án) và tổng mức đầu tư của dự án

- Không tự thêm các nội dung không theo hướng dẫn của Cục.

- Dự toán không chi tiết các hạng mục.

d. Hợp đồng Khuyến công quốc gia

 - Sau khi ký hợp đồng, gửi hợp đồng về Cục CTĐP để thực hiện cam kết chi; lưu ý gửi bản có chữ ký nháy;

- Thực hiện khảo sát kỹ để tránh việc vừa ký hợp đồng đã đề nghị ngừng thực hiện hoặc đề nghị điều chỉnh phụ lục hợp đồng đối với đề án.

e. Nghiệm thu cơ sở

-  Nội dung nghiệm thu đủ theo PLHĐ, ghi ngày tháng năm;

- Ký biên bản nghiệm thu cơ sở phải đóng dấu của Sở/Trung tâm Khuyến công.

f. Báo cáo khối lượng hoàn thành

- Khối lượng hoàn thành nếu khác so với Phụ lục hợp đồng đã ký (tăng hoặc giảm) phải nêu rõ căn cứ, lý do tại Báo cáo khối lượng hoàn thành, đồng thời đưa vào Biên bản nghiệm thu cơ sở

g. Tài liệu tạm ứng kinh phí còn lại

- 03 Biên bản nghiệm thu cơ sở;

- 02 Báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng;

- 01 Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án;

- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các tài liệu, chứng từ theo quy định;

h. Hóa đơn, chứng từ

- Đảm bảo tính logic (thời gian);

- Hợp đồng mua bán máy móc thiết bị phải đầy đủ các thông số kỹ thuật như Phụ lục hợp đồng KCQG giữa Cục CTĐP và đơn vị thực hiện.

Việc vận dụng Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 24/7/2018 vào việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:

Căn cứThông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 v/v quy định về việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai để làm căn cứ xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Việc Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 24/7/2018sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT yêu cầu phải kịp thời sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2015/QĐ-UBNDđể công tác xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đảm bảo tính hợp pháp, thống nhất, phù hợp với Thông tư mới ban hành. Được sự chấp thuận của UBND tỉnh, Sở Công Thương đã dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND và triển khai lấy ý kiến đóng góp của Bộ Công Thương, các sở ngành, thành viên ủy ban trước khi trình UBND tỉnh ban hành./.

 

 

Các văn bản cùng thể loại "Công văn"

Số kí hiệuNgày ban hànhTrích yếu
14/TTKC&TVPTCN-HCTH16/01/2019Căn cứ Công văn số 187/SCT-VP ngày 14/01/2018 của Sở Công Thương về việc thông báo lịch trực Tết Âm lịch năm 2019.
53/2018/QĐ-UBND10/12/2018Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 11/12/2018 ban hành Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai thay thế Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND
NQ TW 4- Khóa XII29/10/2016Trung tâm Khuyến công và và Tư vấn Phát triển Công nghiệp được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 3913/QĐ-UBND ngày 07/11/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển Công nghiệp thuộc Sở Công Thương Đồng Nai; Quyết định số 224/QĐ-SCT ngày 09/11/2018 của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển Công nghiệp Đồng Na
02/TB-TTKC&TVPTCN13/01/2019Lịch công tác tuần ( Từ Ngày 14/01/2019 - 18/01/2019)
HDXTDVC - 04/TB-TTKC14/05/2018Hội đồng xét tuyển viên chức trung tâm khuyến công năm 2018 thông báo sau:1. Công bố kết quả xét tuyển viên chức trung tâm Khuyến công Đồng Nai năm 2018 và niêm yết công khai kể từ ngày 16//520182. Thời gian nhận đơn phúc khảo: từ ngày 16/5/2018 đến hết ngày 29/5/2018 trong giờ hành chính TH - Trung tâm khuyến công

Các văn bản cùng lĩnh vực

Số kí hiệuNgày ban hànhTrích yếu
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND04/04/2019Quyết định 17/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai ngày 05/4/2019 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai
53/2018/QĐ-UBND10/12/2018Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 11/12/2018 ban hành Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai thay thế Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND
NQ TW 4- Khóa XII29/10/2016Trung tâm Khuyến công và và Tư vấn Phát triển Công nghiệp được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 3913/QĐ-UBND ngày 07/11/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển Công nghiệp thuộc Sở Công Thương Đồng Nai; Quyết định số 224/QĐ-SCT ngày 09/11/2018 của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển Công nghiệp Đồng Na
98/2018/NĐ-CP04/07/2018Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
14/2018/TT-BCT27/06/2018Thông tư 14/2018/TT-BCT ngày 28/6/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư 26/2014/TT-BCT quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.

Các văn bản cùng cơ quan ban hành "Trung ương"

Số kí hiệuNgày ban hànhTrích yếu
14/2018/TT-BCT27/06/2018Thông tư 14/2018/TT-BCT ngày 28/6/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư 26/2014/TT-BCT quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP31/05/2018Chính phủ đã ban hành Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 về phát triển ngành nghề nông thôn.Nghị định quy định một số nội dung, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề. Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động theo quy định của pháp luật; các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định công nhận; các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác quản lý ngành nghề nông thôn (cả Trung ương và địa phương).
Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02�01/02/2018Ngày 02/02/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 15/2018/NĐ-CP để hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (ATTP). Theo đó,Cơ sở SXKD thực phẩm được tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng, trang TTĐT của mình hoặc niêm yết tại trụ sở thay vì phải Công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định ATTP như hiện nay.
Quyết định số 53/2018/QĐ-BCT07/01/2018Quyết định 53/2018/QĐ-BCT ngày 08/01/2018 của Bộ Công thương về việc ban hành Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính Phủ về Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018
Quyết định số 53/2018/QĐ-BCT07/01/2018Quyết định 53/2018/QĐ-BCT ngày 08/01/2018 của Bộ Công thương về việc ban hành Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyế số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính Phủ về Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018

Các văn bản cùng người ký "Bộ Trưởng Bộ Công Thương"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây